23. Năng lực pháp luật và hành vi dân sự của doanh nghiệp

Tran Nguyen

1 –– Năng lực pháp luật dân sự

I)___ của cá nhân

BLDS 2005 quy định như sau:

Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;

2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 16. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

ii) ___ của pháp nhân/doanh ngiệp

Pháp nhân:

Điều 86 – BLDS 2005 và điều 103  – Dự thảo BLDS sửa đổi  (1) quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân. Tuy nhiên điều 103 Dự thảo quy định rõ hơn, như sau:

  • Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình.
  • Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động, thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm đăng ký.
  • Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.
  • Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Doanh nghiệp:

LDN 2014 điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp, gồm

– Doanh nghiệp là công ty có tư cách pháp nhân: TNHH, CP, họp danh

– DNTN không có tư cách pháp nhân

Điều 7 và 8 LDN 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp rất cụ thể (và dài dòng) và đó chính là năng lực pháp luật dân sự của doanh nghiệp.

Theo đó thì năng lực pháp luật dân sự của doanh nghiệp và cá nhân là tương đương nhau:

– LDN 2014 – Điều 7(1): Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

– BLDS đ16 & Dự thảo đ23: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định.

2 –– Năng lực hành vi dân sự

i)___ của cá nhân

BLDS 2005 quy định như sau

Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 18. Người thành niên, người chưa thành niên

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật này.

Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 21. Người không có năng lực hành vi dân sự

Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2. Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Toà án quyết định. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

ii)___ của pháp nhân/doanh nghiệp/công ty

* Không tìm thấy khái niệm ‘năng lực hành vi dân sự’ của pháp nhân/doanh nghiệp trong BLDS 2005, LDN 2014 hay bất cứ văn bản pháp luật nào của Việt Nam

* Pháp nhân được định nghĩa thông qua các đặc trưng sau: BLDS 2005 – đ84 & Dự thảo – đ89

– Pháp nhân là một tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật (luật dân sự, các luật khác có liên quan).

– Pháp nhân có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

– Pháp nhân nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

* Luật pháp coi nó là một con người pháp lý – hay pháp nhân (legal person) – con người do pháp luật tạo ra và được gán cho những đặc tính pháp lý của một cá nhân (individual/natural person). Vì thế, một khi đã được thành lập, công ty mang trong mình hai đặc tính cực kỳ quan trọng cho phép nó hành xử như một cá nhân và đó là “tư cách pháp nhân” theo ngôn ngữ của luật Việt Nam.

Như vậy khái nhiệm ‘tư cách pháp nhân’ đã bao hàm khái niệm ‘năng lực hành vi dân sự của pháp nhân/doanh nghiệp/công ty trong đó.

Vậy, pháp nhân/doanh nghiệp/công ty – Legal person = cá nhân (individual/natural person) với năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Chú thích:

(1) Bản Dự thảo BLDS sửa đổi đề cập trong bài viết này được công bố để lấy ký kiến nhân dân từ ngày 05/01/2015. Tải file ở đây http://baodientu.chinhphu.vn/Tin-noi-bat/Toan-van-Du-thao-Bo-luat-Dan-su/217494.vgp.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s